5 câu lệnh kiểm tra bộ nhớ trên Linux (RAM & swap)

Làm thế nào để biết được trạng thái của bộ nhớ Linux? Dưới đây là 5 câu lệnh kiểm tra bộ nhớ trên Linux, bao gồm RAM và swap. Cùng tìm hiểu chi tiết nhé!

5 câu lệnh kiểm tra bộ nhớ trên Linux

Lệnh free trong Linux

Lệnh Free là lệnh đơn giản, dễ sử dụng nhất để kiểm tra việc sử dụng bộ nhớ trên Linux. Ví dụ:

$ free -m

             total       used       free     shared    buffers     cached

Mem:          7976       6459       1517          0        865       2248

-/+ buffers/cache:       3344       4631

Swap:         1951          0       1951

Tùy chọn -m hiển thị tất cả dữ liệu tính bằng MB. Giá trị total 7976 MB là tổng dụng lượng RAM được cài đặt trên hệ thống, tức là 8GB.

Cột used cho thấy dung lượng RAM đã được sử dụng bởi Linux, trong ví dụ này là khoảng 6,4GB.

Output của câu lệnh này khá dễ hiểu. Ta chỉ cần nắm được là cột cached và buffers. Dòng thứ 2 cho chúng ta biết hiện có 4,6GB bộ nhớ chưa được sử dụng. Đây là bộ nhớ free trong dòng đầu tiên được cộng thêm phần buffers và cached.

Linux có thói quen lưu trữ nhiều thứ để có hiệu năng nhanh hơn, để bộ nhớ có thể được giải phóng và sử dụng nếu cần. Dòng cuối cùng là swap memory, trong trường hợp này là hoàn toàn miễn phí.

Câu lệnh /Proc/meminfo. Cách tiếp theo để kiểm tra việc sử dụng bộ nhớ là đọc tệp /Proc/meminfo. Hệ thống tệp /Proc không chứa các tệp thực. Chúng là các tệp ảo chứa thông tin động về kernel và hệ thống.

$ cat /proc/meminfo

MemTotal:        8167848 kB

MemFree:         1409696 kB

Buffers:          961452 kB

Cached:          2347236 kB

SwapCached:            0 kB

Active:          3124752 kB

Inactive:        2781308 kB

Active(anon):    2603376 kB

Inactive(anon):   309056 kB

Active(file):     521376 kB

Inactive(file):  2472252 kB

Unevictable:        5864 kB

Mlocked:            5880 kB

SwapTotal:       1998844 kB

SwapFree:        1998844 kB

Dirty:              7180 kB

Writeback:             0 kB

AnonPages:       2603272 kB

Mapped:           788380 kB

Shmem:            311596 kB

Slab:             200468 kB

SReclaimable:     151760 kB

SUnreclaim:        48708 kB

KernelStack:        6488 kB

PageTables:        78592 kB

NFS_Unstable:          0 kB

Bounce:                0 kB

WritebackTmp:          0 kB

CommitLimit:     6082768 kB

Committed_AS:    9397536 kB

VmallocTotal:   34359738367 kB

VmallocUsed:      420204 kB

VmallocChunk:   34359311104 kB

HardwareCorrupted:     0 kB

AnonHugePages:         0 kB                                                                                                                           

HugePages_Total:       0

HugePages_Free:        0

HugePages_Rsvd:        0

HugePages_Surp:        0

Hugepagesize:       2048 kB

DirectMap4k:       62464 kB

DirectMap2M:     8316928 kB

Kiểm tra các giá trị của MemTotal, MemFree, Buffers, Cache, SwapTotal, SwapFree. Chúng chỉ ra các giá trị sử dụng bộ nhớ giống như lệnh free.

Lệnh vmstat trên Linux

Lệnh vmstat với tùy chọn s, đưa ra số liệu thống kê sử dụng bộ nhớ giống như lệnh Proc.

Ví dụ:

$ vmstat -s

      8167848 K total memory

      7449376 K used memory

      3423872 K active memory

      3140312 K inactive memory

       718472 K free memory

      1154464 K buffer memory

      2422876 K swap cache

      1998844 K total swap

            0 K used swap

      1998844 K free swap

       392650 non-nice user cpu ticks

         8073 nice user cpu ticks

        83959 system cpu ticks

     10448341 idle cpu ticks

        91904 IO-wait cpu ticks

            0 IRQ cpu ticks

         2189 softirq cpu ticks

            0 stolen cpu ticks

      2042603 pages paged in

      2614057 pages paged out

            0 pages swapped in

            0 pages swapped out

     42301605 interrupts

     94581566 CPU context switches

   1382755972 boot time

         8567 forks

$

Một vài dòng trên cùng cho biết tổng bộ nhớ, bộ nhớ trống,…

Lệnh top trong Linux

Lệnh top thường được sử dụng để check bộ nhớ Linux và sử dụng cpu cho mỗi process. Nhưng nó cũng báo cáo tổng mức sử dụng bộ nhớ và có thể được sử dụng để theo dõi tổng mức sử dụng RAM. Các tiêu đề trên đầu ra có thông tin cần biết, đây là sample output.

top - 15:20:30 up  6:57,  5 users,  load average: 0.64, 0.44, 0.33

Tasks: 265 total,   1 running, 263 sleeping,   0 stopped,   1 zombie

%Cpu(s):  7.8 us,  2.4 sy,  0.0 ni, 88.9 id,  0.9 wa,  0.0 hi,  0.0 si,  0.0 st

KiB Mem:   8167848 total,  6642360 used,  1525488 free,  1026876 buffers

KiB Swap:  1998844 total,        0 used,  1998844 free,  2138148 cached

  PID USER      PR  NI  VIRT  RES  SHR S  %CPU %MEM    TIME+  COMMAND                                                                                 

 2986 enlighte  20   0  584m  42m  26m S  14.3  0.5   0:44.27 yakuake                                                                                

 1305 root      20   0  448m  68m  39m S   5.0  0.9   3:33.98 Xorg                                                                                   

 7701 enlighte  20   0  424m  17m  10m S   4.0  0.2   0:00.12 kio_thumbnail

Kiểm tra các dòng KiB Mem và KiB Swap. Chúng chỉ ra tổng số, phần được sử dụng và phần đang trống của bộ nhớ. Thông tin bộ đệm và bộ đệm cũng có mặt ở đây, giống như lệnh free.

Lệnh htop trong Linux

Tương tự như lệnh top, lệnh top cũng hiển thị mức sử dụng bộ nhớ cùng nhiều chi tiết khác.

Tiêu đề trên đầu hiển thị mức sử dụng cpu cùng với RAM và sử dụng bộ nhớ Swap với các số liệu tương ứng.

Lệnh demidecode

Để tìm hiểu thông tin phần cứng về RAM đã cài đặt, hãy sử dụng lệnh demidecode. Nó báo cáo rất nhiều thông tin về bộ nhớ RAM được cài đặt.

$ sudo dmidecode -t 17

# dmidecode 2.11

SMBIOS 2.4 present.

Handle 0x0015, DMI type 17, 27 bytes

Memory Device

        Array Handle: 0x0014

        Error Information Handle: Not Provided

        Total Width: 64 bits

        Data Width: 64 bits

        Size: 2048 MB

        Form Factor: DIMM

        Set: None

        Locator: J1MY

        Bank Locator: CHAN A DIMM 0

        Type: DDR2

        Type Detail: Synchronous

        Speed: 667 MHz

        Manufacturer: 0xFF00000000000000

        Serial Number: 0xFFFFFFFF

        Asset Tag: Unknown

        Part Number: 0x524D32474235383443412D36344643FFFFFF

Thông tin được cung cấp bao gồm kích thước (2048MB), loại (DDR2), tốc độ (667 Mhz),…

Tóm lại, tất cả các lệnh kiểm tra bộ nhớ Linux ở trên làm việc từ thiết bị đầu cuối và không có GUI. Khi làm việc trên máy tính để bàn với gui, việc sử dụng công vụ GUI với đầu ra đồ họa sẽ dễ dàng hơn nhiều. Các công cụ phổ biến nhất là gnome-system-Monitor trên gnome và ksysguard trên KDE. Cả hai đều cung cấp thông tin sử dụng tài nguyên về cpu, ram, trao đổi và băng thông mạng trong một đồ họa trực quan và dễ hiểu.

0 0 votes
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
Tags: ,